Tin thư viện
Tài liệu tiếng Việt
Đề tài NCKH
Giáo trình - Bài giảng
Kiến thức chứng khoán
Hỏi đáp
Đề tài “Phương pháp tính lãi suy giảm trên cổ phiếu và trình bày chỉ tiêu này trên báo cáo tài chính đối với các công ty đại chúng tại Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài: TS.Nguyễn Sơn

Đơn vị chủ trị: Vụ phát triển thị trường

Mã đề tài: UB.10.04

LỜI NÓI ĐẦU

 Tính cấp thiết của đề tài

         Trong vài năm trở lại đây, thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt là thị trường niêm yết, đã có những bước phát triển vượt bậc, cả về số lượng, giá trị chứng khoán giao dịch lẫn số lượng, quy mô các công ty niêm yết trên hai SGDCK là SGDCK Hà Nội và SGDCK Tp.HCM. Theo đó, yêu cầu của thị trường về tính minh bạch thông tin, đặc biệt là các chỉ tiêu tài chính của các công ty cổ phần đại chúng ngày càng khắt khe. Doanh nghiệp cổ phần ngày càng có nhiều hình thức phát hành công cụ tài chính để huy động vốn cho doanh nghiệp, không chỉ giới hạn ở phát hành cổ phiếu phổ thông mà còn phát hành các loại công cụ tài chính khác như trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi, v.v. Những công cụ này khi được phát hành ra làm thay đổi lợi nhuận trên một cổ phiếu. Những thay đổi này cần được phản ánh trên báo cáo tài chính. Việc phản ánh trung thực và chính xác những tác động làm thay đổi lãi trên cổ phiếu vào báo cáo tài chính của một doanh nghiệp cổ phần nói chung, doanh nghiệp niêm yết nói riêng là vô cùng quan trọng để góp phần làm minh bạch thông tin tài chính doanh nghiệp, góp phần bảo vệ quyền lợi của các cổ đông của doanh nghiệp liên quan.

         Giai đoạn 2006 - 2007 là giai đoạn bùng nổ của thị trường chứng khoán Việt Nam với sự tăng điểm mạnh trên cả SGDCK Tp.HCM và TTGDCK Hà Nội (nay là SGDCK Hà Nội). Cùng với sự tăng điểm trên thị trường niêm yết, đây cũng là thời kỳ một số công ty cổ phần đại chúng như ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – mã cổ phiếu ACB (năm 2006 phát hành 3.000 tỷ trái phiếu chuyển đổi), công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – mã cổ phiếu SSI (năm 2007, trái phiếu chuyển đổi phát hành làm 3 đợt), công ty cổ phần Cơ điện lạnh – mã cổ phiếu REE (phát hành cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi làm 4 đợt, bắt đầu từ năm 2004 và kết thúc đợt phát hành cuối cùng vào ngày 22/01/2008) đã lựa chọn phương thức phát hành các chứng khoán chuyển đổi có kỳ hạn trung và dài hạn. Trên thị trường cổ phiếu chưa niêm yết, một trong số các doanh nghiệp cổ phần đại chúng có quy mô vốn lớn phát hành trái phiếu chuyển đổi năm 2007 là Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (phát hành 1.000 tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi vào ngày 12/03/2007, trái phiếu kỳ hạn 3 năm). Gần đây nhất là công ty cổ phần Vincom được phép phát hành 100 triệu đôla Mỹ trái phiếu chuyển đổi quốc tế kỳ hạn 5 năm ngày 17/11/2009, niêm yết tại thị trường Singapore (SGX) ngay sau khi phát hành với thời điểm chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông linh hoạt. Đến nay đã có những đợt trái phiếu chuyển đổi được thực hiện chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông. Thế nhưng có rất ít doanh nghiệp tính và trình bày tác động của việc chuyển đổi vào báo cáo tài chính với lý do chưa có quy định cụ thể về vấn đề này.

         Vì vậy cần phải có phương pháp đánh giá và tính toán lãi suy giảm trên cổ phiếu hợp lý cũng như hoàn thiện khung pháp lý để buộc các công ty đại chúng có trách nhiệm công bố thông tin về các tác động pha loãng cổ tức.

         Các nước trên thế giới, đặc biệt là Mỹ đã có quy định chuẩn cho chỉ tiêu lãi suy giảm trên cổ phiếu, ví dụ US GAAP (Mỹ) đã phân chia cụ thể loại cổ phiếu nào có tiềm năng suy giảm và phải đưa vào diện theo dõi tính lãi suy giảm, hay quy định trong chuẩn mực kế toán quốc tế IAS33 về lãi trên cổ phiếu, chuẩn mực kế toán tài chính số 128 (SFAS128) của Ủy ban chuẩn mực kế toán tài chính (FASB) cũng đưa ra hướng dẫn tính lãi cơ bản trên cổ phiếu EPS và các trường hợp phải tính lãi suy giảm trên cổ phiếu rất cụ thể. Điều đó chứng tỏ chỉ tiêu lãi suy giảm trên cổ phiếu là một chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các quy định của chuẩn mực kế toán tài chính được các nhà kế toán chuyên nghiệp xem xét và tính toán kỹ. Trước những yêu cầu thực tiễn và lý luận trên đây, việc nghiên cứu một cách toàn diện và đầy đủ các vấn đề liên quan tới xây dựng khung pháp lý hướng dẫn về lãi suy giảm trên cổ phiếu cho các công ty đại chúng, công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, doanh nghiệp Việt Nam  là một việc mang tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Tuy nhiên, yêu cầu minh bạch thông tin đối với các công ty cổ phần đại chúng nằm trong trọng tâm quản lý và giám sát của UBCKNN, do đó việc thu hẹp phạm vi nghiên cứu vào nhóm các công ty cổ phần đại chúng cũng là yêu cầu tất yếu khách quan do chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban đòi hỏi. Vì vậy, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài khoa học “Phương pháp tính lãi suy giảm trên cổ phiếu và trình bày chỉ tiêu này trên báo cáo tài chính đối với các công ty cổ phần đại chúng” làm nội dung nghiên cứu.

Tình hình nghiên cứu

Tuy Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán tài chính nhưng chưa có một đề tài nghiên cứu khoa học nào trong lĩnh vực tài chính kế toán nói chung, thị trường chứng khoán nói riêng (cấp Bộ và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước) nghiên cứu toàn diện về nội dung này. Có thể nói, đây là một vấn đề phát sinh tương đối phổ biến trong thực tiễn, đòi hỏi có những nghiên cứu toàn diện, đi sâu vào bản chất vấn đề.

Nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài

Về tham khảo kinh nghiệm quốc tế, các nước có hệ thống văn bản pháp lý đối với việc tính và trình bày chỉ tiêu lãi suy giảm trên cổ phiếu phát triển, hiện đại gồm Mỹ, Hàn Quốc, Australia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Anh, Thái Lan,…Đây là những nước mà hệ thống văn bản pháp lý về lãi suy giảm trên cổ phiếu khá hoàn chỉnh để Việt Nam có thể nghiên cứu, dẫn chiếu, tham khảo kinh nghiệm trong xây dựng văn bản pháp lý riêng.

Bên cạnh đó, vẫn còn những khó khăn thách thức lớn trong quá trình quản lý và tính toán trình bày chỉ tiêu lãi suy giảm trên cổ phiếu trong báo cáo tài chính là do sự khác biệt trong các quy định liên quan đến chuẩn mực kế toán của Việt Nam và các nước, các chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lãi cơ bản trên cổ phiếu từ đó dẫn tới sự khác biệt trong cách tính lãi suy giảm trên cổ phiếu, ví dụ các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và cách tính số lượng cổ phiếu phổ thông sử dụng để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu có sự khác nhau. Vì vậy, các tiêu chí, các chỉ tiêu, phương pháp tính toán lãi suy giảm trên cổ phiếu thống nhất càng phải được xem xét và cân nhắc một cách kỹ lưỡng và thật hợp lý, chính xác vì có ảnh hưởng lớn đến lợi ích của đa số cổ đông và là chỉ tiêu xác định giá trị doanh nghiệp.

      Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về các vấn đề liên quan trong phương pháp tính lãi trên cổ phiếu;
  • Đánh giá thực trạng các quy định, chuẩn mực áp dụng hiện nay và cách thức tính và báo cáo chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu trên báo cáo tài chính của các công ty cổ phần của Việt Nam;
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và phương pháp tính lãi trên cổ phiếu tối ưu và trình bày chỉ tiêu này trên báo cáo tài chính;    

 

 

 

 

MỤC LỤC

 

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG I.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHỈ TIÊU LÃI TRÊN CỔ PHIẾU

1.1.

Khái luận về chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu

1.1.1.

Khái niệm

1.1.2.

Vai trò

1.2.

Nội dung chi tiết chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu

1.2.1.

Các khái niệm cơ bản

1.2.2.

Phân loại chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu (EPS cơ bản, EPS suy giảm)

1.2.3.

Các chuẩn mực kế toán áp dụng

1.2.3.1.

Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và Chuẩn lập báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)

1.2.3.2.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

1.2.4.

Các trường hợp phải tính lãi suy giảm trên cổ phiếu và các phương pháp tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

1.2.4.1.

Hiệu ứng pha loãng

1.2.4.2.

Các phương pháp tính lãi suy giảm trên cố phiếu

1.3.

Một số kinh nghiệm quốc tế

1.3.1.

GAAP Hoa Kỳ

1.3.2.

GAAP Singapore

1.3.3.

GAAP Úc

1.3.4.

GAAP Trung Quốc

1.3.5.

Những kinh nghiệm rút ra

1.3.5.1.

Tác động của mức độ không chắc chắn đối với việc một giao dịch có phát sinh hay không và phát sinh như thế nào đối với việc lập báo cáo tài chính

1.3.5.2.

Các loại cổ phiếu phổ thông tiềm năng cần xem xét tác động suy giảm để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

1.3.5.3.

Quy định GAAP về lãi trên cổ phiếu nhất quán với các quy định pháp luật của từng nước

CHƯƠNG II.

THỰC TRẠNG VỀ TÍNH LÃI TRÊN CỔ PHIẾU HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

2.1.

Khung pháp lý hiện hành quy định về chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu

2.1.1.

Luật chứng khoán, Luật kế toán

2.1.1.1.

Luật chứng khoán

2.1.1.2.

Luật kế toán

2.1.2.

Chuẩn mực Kế toán số 30 – Lãi cơ bản trên cổ phiếu

2.1.3.

Thông tư 21/2006/TT-BTC – Hướng dẫn thực hiện VAS 30

2.2.

Thực trạng về tính lãi trên cổ phiếu ở Việt Nam hiện nay

2.2.1.

Hướng dẫn cách tính lãi trên cổ phiếu phổ thông của HOSE

2.2.2.

Hướng dẫn cách tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) và EPS điều chỉnh tại HNX

2.3.

Đánh giá những ưu điểm và bất cập trong việc tính và trình bày chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu ở Việt Nam

2.3.1.

Ưu điểm trong việc tính và trình bày chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu ở Việt Nam

2.3.2.

Những bất cập còn tồn tại trong việc tính và trình bày chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu tại Việt Nam

CHƯƠNG III.

HOÀN THIỆN TÍNH LÃI TRÊN CỔ PHIẾU TỐI ƯU

3.1.

Kiến nghị sửa đổi, bổ sung VAS 30

3.2.

Kiến nghị sửa đổi, bổ sung Thông tư số 21/2006/TT-BTC

3.3.

Hoàn thiện khung pháp lý về các công cụ tài chính

3.4.

Đề xuất về cách tính và trình bày chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu (lãi cơ bản và lãi suy giảm) trong báo cáo tài chính áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại Việt Nam

3.4.1.

Các trường hợp phải tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

3.4.2.

Phương pháp tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

3.4.2.1.

Công thức tổng quát tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

3.4.2.2.

Nguyên tắc và các phương pháp xác định tử số và mẫu số trong công thức tổng quát tính lãi suy giảm tại điểm a mục 4.2.1

3.4.2.3.

Các nguyên tắc tính số lượng cổ phiếu để tính lãi suy giảm trên cổ phiếu

3.4.2.4.

Kỳ trình bày chỉ tiêu lãi suy giảm trên cổ phiếu

3.4.2.5.

Ví dụ minh hoạ về xem xét thứ tự tác động suy giảm (điểm a mục 4.2.2)

3.4.2.6.

Ví dụ minh hoạ và hướng dẫn tính lãi suy giảm do các công cụ chuyển đổi

3.4.3.

Hướng dẫn tính lãi suy giảm trên cổ phiếu đối với trường hợp công ty phát hành cổ phiếu phổ thông nếu thỏa mãn đồng thời một số điều kiện nhất định do công ty đặt ra

3.4.4.

Hướng dẫn tính lãi suy giảm trên cổ phiếu đối với trường hợp công ty ký kết hợp đồng có thể được thanh toán bằng cổ phiếu phổ thông của chính công ty hoặc bằng tiền

3.4.5.

Hướng dẫn tính lãi suy giảm trên cổ phiếu đối với trường hợp phát hành quyền chọn mua, chứng quyền

3.4.6.

Điều chỉnh hồi tố

3.4.7.

Trình bày trên báo cáo tài chính

 

KẾT LUẬN

(Nguồn: Thư viện SRTC) 

 

 

 

 

Mã sách: UB.10.04
Chủ biên: TS.Nguyễn Sơn
Năm xuất bản: 2010

      
Tài liệu cùng chủng loại:
Hoạt động Thư viện Trung tâm NCKH&ĐTCK (23/04/2018-14:20)
Thanh toán quốc tế
Đề tài “Nghiệp vụ ngắt dòng lệnh để ổn định thị trường chứng khoán”
Các văn bản hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước - luật ngân hàng nhà nước - luật các...
Đề tài "Lộ trình và giải pháp hội nhập Thị trường Chứng khoán Việt nam đến năm 2020”
Đề tài “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá công ty đại chúng trên thị trường chứng...
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 4  (13/03/2019-09:21)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 3  (13/03/2019-09:20)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 2  (13/03/2019-09:18)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 1  (13/03/2019-09:17)
Tôi có thể mua bộ giáo trình đào tạo chứng khoán và Trung tâm giới thiệu ở đâu ?
Các lớp chiêu sinh học tháng 8/2019 (07/08/2019-15:36)
Thông báo thi chuyên môn ngày 17/07/2019 đến 19/07/2019 (10/07/2019-09:28)
Các lớp chiêu sinh tháng 06/2019 (20/06/2019-08:36)
Thông báo Danh sách Ca thi sát hạch đợt I năm 2019 (10/06/2019-13:51)
* Đăng ký học (06/02/2018-10:32)
Chiêu sinh các lớp tháng 07 và 08/2017 (05/09/2017-15:59)

Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán

8732527
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 234 Lương Thế Vinh, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3553 5874 (P. Đào tạo) - 3553 5870 (P. Hành chính)        Fax: (84-24)3553 5869
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: số 264B Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3930 9040 (Hành chính) - (84-28) 3930 9042 (Đào tạo)


  Trang thông tin điện tử Trung tâm NCKH&ĐTCK: Giấy phép số 347/GP-BC, Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 23/11/2006
 Trưởng Ban biên tập: Giám đốc Trung tâm - Ông Hoàng Mạnh Hùng