Tin thư viện
Tài liệu tiếng Việt
Đề tài NCKH
Giáo trình - Bài giảng
Kiến thức chứng khoán
Hỏi đáp
Đề tài “Xây dựng chỉ số ngành của các doanh nghiệp niên yết tại Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Nguyễn Hoàng

Đơn vị chủ trì: Trung tâm NCKH&ĐTCK

Mã đề tài: UB.10.10

 

LỜI MỞ ĐẦU

 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua 10 năm hình thành và phát triển,đến nay thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCK) ngày càng chứng tỏ được vai trò quan trọng là trở thành “Nhiệt kế” đo sức khỏe của thị trường tài chính nói riêng và nền kinh tế Việt  Nam nói chung. Hai chỉ số quan trọng nhất trên TTCK Việt Nam là Vn-Index và HNX-Index (Trước đây là Hastc-Index) đã được cá thành viên trong và ngoài nước sử dụng rộng rãi. Thông qua sự biến động hàng ngày của hai chỉ số, các nhà đầu tưu đã có được sự nhận biết và đánh giá phù hợp về khả năng biến động giá cũng như tình hình chung về cung cầu chứng khoán trên thị trường chứng khoán trong nước để ra quyết định đầu tư; dồng thời các cơ quan quản lý  cũng nhanh chóng nhận định được tình hình chung về thị trường để có các chính sách biện pháp quản lý phù hợp và kịp thời.

Vào giai đoạnmới hình thành, khi số lượng các công ty niêm yết còn ít, hai chỉ số  VN-Indexb và HNX- Index đã đáp ứng được về cơ bản các nhu cầu kể trên. Tuy nhiên, đến nay số lượng các công ty niêm yết đã tăng lên tới hơn 600 mã chứng khoán (năm 2010) và số lượng này chắc chắn ngày càng tăng lên, việc chỉ tồn tại các chỉ số trên thị trường như trên sẽ không còn phù hợp với  xu hướng phát triển vầ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các chủ thể tham gia thị trường. Nguyên nhân cơ bản  là cùng với sự gia tăng số lượng các cổ phiếu  niêm yết, tính đa dạng và phức tạp của các ngành nghề đã được thể hiện rất rõ. Sự phân hóa trong giá thị trường của các cổ phiếu  theo các phân ngành khác nhau cũng thay đổi theo và phụ thuộc vào biến động của từng ngành. Điều này dẫn tới nhu cầu về hệ thống chí số phản ánh sự biến động của các chứng khoán theo ngành trong giới đầu tư tăng cao. Đối với cơ quan quản lý, việc chỉ tồn tại hai chỉ số chính trong khi số lượng các cổ phiếu niêm yết liên tục gia tăng sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việc quản lý, thống kê, kiểm soát các hoạt động giao dịch; sẽ rất khó để nhận định xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư vào các phân ngành cụ thể trong nền kinh tế nếu chỉ thông qua VN-Index hoặc HNX-Index. Đối với các nhà phân tích  chứng khoán, việc chưa có một hệ thống  chỉ số ngành chuẩn sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việc thực hiện quy trình phân tích cơ bản (Fundamental   Analysis) của cả thị trường cũng như từng loại cổ phiếu; khó có thể thực hiện được các báo cáo  phân tích về giá cổ phiếu  của doanh nghiệp nếu như không có các số liệu đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành  nghề  mà doanh nghiệp cần phân tích đang hoạt động. Đối với nhà đầu tư tổ chức (trong nước và quốc tế ), cần có một hệ thống chỉ số phân ngành chi tiết để hoạt động phân bổ vốn đầu tư dự trên xu hướng  phát triển của từng ngành kinh tế trong các giai đoạn khác nhau.

Thực tiễn đó đặt ra những nhu cầu bức thiết về việc xây dựng một hệ thống các chỉ số cho ngành cho các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Việc nghiên cứu đề tài Xây dựng chỉ số ngành của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam chính là một nhiệm vụ nhằm cung cấp thêm cơ sở áp dụng các công cụ theo dõi, giám sát và quản lý thị trường; góp phần  nâng cao tính chuyên nghiệp trong các hoạt động đầu tư và giao dịch chứng khoán; đồng thời nâng cao hình ảnh của thị trướng khoán trong nước  đối với các nhà đầu tư trong  và ngoài nước với tiến trình hội nhâp thị  trường tài chính Việt Nam.

Mục  tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

-Thứ nhất, thực hiện việc phân ngành các doang nghiệp niêm yết trên hai Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nọi và Tp. Hồ Chí Minh.

-Thứ hai, Áp dụng các phương pháp xây dựng chỉ số thông dụng của thế giới để hình thành chỉ  số phân ngành đáng tin cậy cho các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam

- Thứ ba, Phổ biến hệ thống các chỉ số phân ngành doanh nghiệp niêm yết cho các bên tham gia thị trường tham khảo và tiếp tục nghiên cứu phát triển.

 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 nội dung chính;

Chương 1: Tổng quan về chỉ số ngành chứng khoán

Chương 2: Các chỉ số ngành trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam

Chương 3. Xây dựng hệ thống chỉ số ngành cho Thị trường Chứng khoán Việt Nam

 

 

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I.

TỔNG QUAN VỀ CHỈ SỐ NGÀNH CHỨNG KHOÁN

1.1.

Các loại chỉ số chứng khoán chính

1.1.1.

Chỉ số thị trường

1.1.2.

Chỉ số ngành

1.2.

Phương pháp xây dựng chỉ số ngành chứng khoán

1.2.1.

Các chuẩn phân ngành tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam

1.2.1.1.

Industry Classification Banchmark (ICB)

1.2.1.2.

The Global Industry Classification Standard (GICS)

1.2.1.3.

Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (VSIC)

1.2.2.

Phương pháp xây dựng chỉ số ngành chứng khoán

1.2.2.1.

Trọng số theo giá

1.2.2.2.

Trọng số theo vốn hóa

1.2.2.3.

Trọng số ngang bằng

1.2.2.4.

Lựa chọn cổ phiếu vào chỉ số ngành

1.2.3.

Các trường hợp điều chỉnh chỉ số ngành

1.2.3.1.

Thời điểm điều chỉnh chỉ số ngành

1.2.3.2.

Các trường hợp điều chỉnh cụ thể

1.3.

Một số chỉ số ngành tiêu biểu trên TTCK thế giới

1.3.1.

Hệ thống chỉ số ngành DowJones

1.3.1.1.

Chỉ số DowJones tổng hợp  (DJA)

1.3.1.2.

Chỉ số DowJones công nghiệp (DJIA)

1.3.1.3.

Chỉ số DowJones vận tải (DJTA)

1.3.1.4.

Chỉ số DowJones  dịch vụ (DJUA)

1.3.2.

Hệ thống chỉ số ngành Nasdaq

1.3.3.

Hệ thống chỉ số ngành S&P

1.3.4.

Hệ thống chỉ số ngành của Trung Quốc

CHƯƠNG II.

CÁC CHỈ SỐ NGÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1.

Các chỉ số ngành tiêu biểu trên TTCK Việt Nam

2.1.1.

Hệ thống chỉ số ngành của Công ty Chứng khoán Biển Việt

2.1.1.1.

Tiêu chí phân ngành

2.1.1.2.

Phương pháp tính các chỉ số

2.1.1.3.

Danh mục các doanh nghiệp  đã được phân theo ngành tiêu chí của VSI (tại thời điểm quý I /2010)

2.1.2.

Hệ thống chỉ số ngành của Công ty Chứng khoán SBS

2.1.3.1.

Tiêu chí phân ngành của FPT

2.1.3.2.

Phương pháp xây dựng chỉ số ngành FPTS

2.1.3.3.

Các chỉ số ngành của FPT

2.2.

Đánh giá chung chỉ số ngành trên TTCK Việt Nam

2.2.1.

Ưu điểm

2.2.2.

Hạn chế

2.2.3.

Đánh giá về nhu cầu phân ngành cổ phiếu niêm yết tại Việt Nam

CHƯƠNG III.

XÂY DỰNG CHỈ SỐ NGANH CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1.

Phương pháp luận xây dựng chỉ số ngành

3.1.1.

Khái niệm và phương pháp tính

3.1.1.1.

Khái niệm

3.1.1.2.

Phương pháp tính

3.1.2.

Phương pháp điều chỉnh chỉ số trong các trường hợp đặc biệt

3.1.2.1.

Thêm vào hoặc bớt cổ phiếu khỏi ngành

3.1.2.2.

Tách, gộp cổ phiếu

3.1.2.3.

Ngày giao dịch không hưởng cổ tức

3.1.2.4.

Thưởng cổ phiếu để tăng vốn

3.1.2.5.

Điều chỉnh cho quyền mua cổ phần

3.1.2.6.

Chia tách sát nhập doanh nghiệp

3.1.3.

Dữ liệu tính toán

3.2.

Thực hiện phân ngành và xây dựng chỉ số ngành

3.2.1.

Các tiêu chí phân ngành

3.2.1.1.

Sự hạn chế trong việc áp dụng tiêu chuẩn phân ngành quốc tế

3.2.1.2.

Hệ thống phân ngành

3.2.1.3.

Các tiêu chí phân ngành doanh nghiệp

3.2.1.4.

Cấu trúc cảu hệ thống ngành

3.2.2.

Phân loại các công ty niêm yết theo ngành

3.2.3.

Xây dựng các chỉ số ngành

3.2.3.1.

Các giả định trước khi xây dựng chỉ số trong phạm vi đề tài

3.2.3.2.

Ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

3.2.3.3.

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

3.2.3.4.

Ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống

3.2.3.5.

Ngành hoạt động kinh doanh bất động sản

3.2.3.6.

Ngành hoạt động tài chinh, ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm

3.2.3.7.

Ngành khai khoáng

3.2.3.8.

Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản

3.2.3.9.

Ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí

3.2.3.10.

Ngành thông tin và truyền thông

3.2.3.11

Ngành vận tải kho bãi

3.2.3.12.

Ngành xây dựng

3.2.4.

Duy trì và cập nhật  các chỉ số ngành

3.2.4.1.

Thêm doanh nghiệp váo ngành

3.2.4.2.

Trả cổ tức bằng tiền

3.2.4.3.

Chia cổ tức bằng cổ phiếu

 

KẾT LUẬN

(Nguồn. Thư viện SRTC)

 

 

Mã sách: UB.10.10
Chủ biên: ThS. Phạm Nguyễn Hoàng
Năm xuất bản: 2010

      
Tài liệu cùng chủng loại:
Hoạt động Thư viện Trung tâm NCKH&ĐTCK (23/04/2018-14:20)
Cẩm nang nhà kinh doanh chứng khoán tại VN
Khung pháp lý điều chỉnh thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) - Đề xuất cho Việt Nam.
Đề tài “Các giải pháp đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng...
Đề tài: “Hoàn thiện cơ chế tài chính công ty cổ phần góp phần thúc đẩy sự phát triển...
Binh pháp tôn tử: Kim chỉ nam trong giao dịch TTCK
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 5  (13/03/2019-09:22)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 4  (13/03/2019-09:21)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 3  (13/03/2019-09:20)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 2  (13/03/2019-09:18)
Xin cho biết điều kiện và cách thức để một công ty có thể lên sàn giao dịch chứng khoán.">Xin cho biết điều kiện và cách thức để một công ty có thể lên sàn giao dịch chứng khoán.
Lớp học chiêu sinh tháng 10/2020 (15/09/2020-13:48)
Các lớp chiêu sinh tháng 09/2020 (03/09/2020-10:00)
Thông báo thi chuyên môn ngày 19/08/2020 đến 21/08/2020 (17/08/2020-14:25)
Thông báo thi sát hạch đợt III năm 2020 (06/08/2020-09:55)
Danh sách Ca thi sát hạch đợt 1 năm 2020 (25/05/2020-15:12)
THÔNG BÁO, CÁC LỚP HỌC ĐÃ GHI DANH SẼ HỌC LẠI TỪ NGÀY 11/05/2020 (11/05/2020-09:53)

Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán

10185978
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 234 Lương Thế Vinh, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3553 5874 (P. Đào tạo) - 3553 5870 (P. Hành chính)        Fax: (84-24)3553 5869
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: số 264B Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3930 9040 (Hành chính) - (84-28) 3930 9042 (Đào tạo)


  Trang thông tin điện tử Trung tâm NCKH&ĐTCK: Giấy phép số 347/GP-BC, Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 23/11/2006
 Trưởng Ban biên tập: Phó Giám đốc Trung tâm - Bà Nguyễn Thị Thanh Hương