Tin thư viện
Tài liệu tiếng Việt
Đề tài NCKH
Giáo trình - Bài giảng
Kiến thức chứng khoán
Hỏi đáp
Đề tài “Xây dựng chế độ kế toán cho Chứng khoán phái sinh”

Chủ nhiệm đề tài: TS. Hà Thị Ngọc Hà

Đơn vị chủ trì: Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán – Bộ Tài chính

Mã Đề tài: UB.13.12

Nội dung đề tài: Đề tài gồm 03 chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chứng khoán phái sinh

Chương II: Thực trạng chế độ kế toán chứng khoán phái sinh hiện nay ở Việt Nam

Chương III: Giải pháp xây dựng chế độ kế toán chứng khoán phái sinh hiện nay ở Việt Nam.

Đóng góp của đề tài:

Đề tài có kết cấu hợp lý, đánh giá được thực trạng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay so với yêu cầu của chuẩn mực kế toán Quốc tế, tác giả rút ra được những hạn chế cần khắc phục, có giá trị khoa học và độ tin cậy dựa trên các phương pháp nghiên cứu được sử dụng dựa trên cơ sở qui định của các Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) liên quan đến chứng khoán phái sinh để đưa ra các đề xuất xây dựng chế độ kế toán chứng khoán phái sinh của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Đề tài trình bày khái quát các vấn đề cơ bản về chứng khoán phái sinh, làm rõ được các khái niệm, vài trò của chứng khoán phái sinh, phân loại chi tiết các loại công cụ chứng khoán phái sinh nhằm xác định rõ đối tượng cần tập trung nghiên cứu để đề xuất giải pháp hoàn thiện về kế toán;

Đề tài có tính ứng dụng cao, đưa ra các giải pháp hết sức cụ thể bao gồm: hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện nguyên tắc kế toán, hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán, đề xuất phương pháp kế toán chứng khoán phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro dòng tiền, phương pháp kế toán chứng khoán phái sinh cho mục đích kinh doanh, hoàn thiện về trình bày và thuyết minh thông tin về chứng khoán phái sinh trên báo cáo tài chính.

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

1.1.

Các vấn đề cơ bản về chứng khoán phái sinh

1.1.1.

Khái niệm và vai trò của chứng khoán phái sinh

1.1.1.1.

Khái niệm công cụ tài chính phái sinh và chứng khoán phái sinh

1.1.1.2.

Các loại công cụ tài chính phái sinh

1.1.1.3.

Vai trò của công cụ tài chính phái sinh  và chứng khoán phái sinh

1.1.2.

Mặt trái của các công cụ tài chính phái sinh và chứng khoán phái sinh

1.2.

Chệ độ kế toán chứng khoán phái sinh

1.2.1.

Bối cảnh nghiên cứu, xây dựng và ban hành các chuẩn mực kế toán quốc tế về công cụ tài chính, bao gồm cả chứng khoán phái sinh

1.2.2.

Nội dung chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) số 39 – Công cụ tài chính: Ghi nhận và xác định giá trị

1.2.3.

Nội dung chủ yếu của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) số 07 - Thuyết minh về công cụ tài chính

1.2.4.

Nội dung chủ yếu của Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế về xác định giá trị hợp lý (IFRS số 13)

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Ở VIỆT NAM

2.1.

Thực trạng cơ sở pháp lý về triển khai các giao dịch liên quan đến công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam

2.1.1.

Cơ sở pháp lý về giao dịch phái sinh hàng hóa

2.1.2.

Các quy định pháp lý về giao dịch phái sinh của các tổ chức tín dụng

2.1.3.

Cơ sở pháp lý về các hợp đồng giao dịch phái sinh trong các ngân hàng thương mại

2.3.

Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh

2.4.

Cơ sở pháp lý về kế toán công cụ tài tài chính phái sinh và chứng khoán phái sinh

2.4.1.

Cơ sở pháp lý về kế toán các công cụ tài chính phái sinh quy định cho các tổ chức tín dụng

2.4.2.

Cơ sở pháp lý về kế toán công cụ tài chính phái sinh áp dụng cho doanh nghiệp

2.4.2.1.

Khuôn khổ pháp luật về kế toán áp dụng cho doanh nghiệp

2.4.2.2.

Các quy định về kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.5.

Thực trạng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp

2.5.1.

Về chứng từ kế toán

2.5.2.

Về vận dụng hệ thống  tài khoản kế toán

2.5.3.

Về phương pháp kế toán hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn

2.5.4.

Đánh giá thực trạng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp

2.5.4.1.

Đánh giá thực trạng sử dụng công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp

2.5.4.2.

Đánh giá thực trạng cơ sở pháp lý về kế toán các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro

2.5.4.3.

Đánh giá các hạn chế kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp hiện nay

CHƯƠNG III

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH Ở VIỆT NAM

3.1.

Sự cần thiết hoàn thiện chế độ kế toán chứng khoán phái sinh ở Việt Nam

3.2.

Yêu cầu hoàn thiện chế độ kế toán chứng khoán phái sinh

3.2.1.

Phải phù hợp với hệ thống pháp luật Việt Nam, quy định về tài chính, kế toán của Nhà nước

3.2.2.

Phải phù hợp với sự phát triển của thị trường chứng khoán

3.2.3.

Phải phù hợp với thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế

3.2.4.

 

phải phù hợp với yêu cầu đổi mới quản lý và cải cách kế toán

3.2.5.

Phải đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và trung thực

3.2.6.

Phải đảm bảo yêu cầu hiệu quả và có tính khả thi

3.3.

Giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán chứng khoán phái sinh

3.3.1.

Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán chứng khoán phái sinh

3.3.1.1.

Sửa đổi, bổ sung Luật kế toán (năm 2003)

3.3.1.2.

Ban hành các Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính

3.3.2.

Hoàn thiện nguyên tắc kế toán chứng khoán phái sinh

3.3.1.1.

 Sửa đổi, bổ sung Luật kế toán (năm 2003)

3.3.1.2.

 Ban hành các Chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính

3.3.2.

Hoàn thiện nguyên tắc kế toán chứng khoán phái sinh

3.3.2.1.

Cần có hướng dẫn về nguyên tắc xác định giá trị hợp lý chứng khoán phái sinh

3.3.2.2.

 Cần có các quy định về nguyên tắc kế toán chứng khoán phái sinh theo từng loại

3.3.3.

Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán

3.3.3.1.

 Bổ sung tài khoản  “Chứng khoán phái sinh”

3.3.3.2.

Sửa đổi, bổ sung kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

3.3.4.

Quy định về kế toán chứng khoán phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro

3.3.4.1.

 Các yếu tố trong kế toán phòng ngừa rủi ro

3.3.4.2.

Điều kiện của công cụ phòng ngừa rủi ro

3.3.4.3.

Điều kiện của đối tượng được phòng ngừa rủi ro

3.3.4.4.

Lựa chọn giao dịch phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro

3.3.4.5.

 Điều kiện áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro

3.3.4.6

Phạm vi áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro

3.3.4.7.

 Nguyên tắc kế toán phòng ngừa rủi ro dòng tiền

3.4.

Đề xuất về phương pháp kế toán chứng khoán phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro dòng tiền

3.4.1.

 Phương pháp kế toán Hợp đồng tương lai cho mục đích phòng ngừa rủi ro dòng tiền

3.4.2.

Phương pháp kế toán hợp đồng quyền chọn cho mục đích phòng ngừa rủi ro dòng tiền

3.5.

Phương pháp kế toán chứng khoán phái sinh cho mục đích kinh doanh

3.5.1.

Phân loại chứng khoán phái sinh sử dụng cho mục đích kinh doanh

3.5.2.

 Thời điểm ghi nhận và xác định giá trị ban đầu đối với chứng khoán phái sinh sử dụng cho mục đích kinh doanh

3.5.3.

  Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu đối với chứng khoán phái sinh

3.5.4.

 Dừng ghi nhận chứng khoán phái sinh được phân loại là tài sản

3.5.5.

 Dừng ghi nhận chứng khoán phái sinh được phân loại là nợ phải trả

3.5.6.

 Phương pháp kế toán hợp đồng tương lai cho mục đích kinh doanh

3.5.7.

Phương pháp kế toán hợp đồng quyền chọn cho mục đích kinh doanh

3.6.

Hoàn thiện việc trình bày và thuyết minh thông tin về chứng khoán phái sinh trên báo cáo tài chính

3.6.1.

Bổ sung chỉ tiêu phản ánh trên Bảng cân đối kế toán

3.6.2.

Bổ sung chỉ tiêu phản ánh ngoài Bảng cân đối kế toán

3.6.3.

Bổ sung sửa đổi chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính

3.7.

Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán chứng khoán phái sinh hiện nay tại Việt Nam

3.7.1.

Về phía Nhà nước

3.7.1.1.

Xây dựng, điều chỉnh khung pháp lý

3.7.1.2.

Nới lỏng vai trò điều hành của Nhà nước vào thị trường chứng khoán phái sinh

3.7.1.3.

Hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ trong công tác nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, nhà đầu tư

3.7.1.4.

Nâng cao hiệu quả thị trường thông qua việc công khai hóa và minh bạch hóa thông tin

3.7.1.5.

Thay đổi một số qui định về hạch toán kế toán

3.7.2.

Về phía các đơn vị cung cấp sản phẩm chứng khoán phái sinh

3.7.2.1.

Chủ động giới thiệu, quảng bá thông tin về các sản phẩm, dịch vụ chứng khoán phái sinh đến các doanh nghiệp

3.7.2.2.

Không ngừng cải tiến chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ chứng khoán phái sinh tới doanh nghiệp

3.7.2.3.

Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên

3.7.2.4.

Tăng cường hợp tác quốc tế với các tổ chức khu vực và thế giới

3.7.2.5.

Tiến tới thành lập một sàn giao chứng khoán dịch phái sinh (VDM) niêm yết tập trung

3.7.3.

Về phía các doanh nghiệp sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro bằng chứng khoán phái sinh

3.7.3.1.

Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, đặc biệt là đội ngũ kế toán

3.7.3.2.

Vận dụng linh hoạt chứng khoán phái sinh trong hoạt động tại doanh nghiệp

 

KẾT LUẬN

(Nguồn: Thư viện, SRTC)

Mã sách: UB.13.12
Chủ biên: TS. Hà Thị Ngọc Hà
Năm xuất bản: 2013

      
Tài liệu cùng chủng loại:
Hoạt động Thư viện Trung tâm NCKH&ĐTCK (10/03/2016-14:40)
Cơ sở lý luận và thực tiễn hình thành thị trường chứng khoán phái sinh ở Việt Nam
Sở giao dịch chứng khoán VN - Mô hình tổ chức và quản lý, giám sát
Thị trường chứng khoán (Dành cho những người mới bắt đầu)
Một số giải pháp tuyên truyền nhằm nâng cao dân trí về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Đề tài “Tăng cường và hoàn thiện hệ thống công bố thông tin trên thị trường chứng khoán...
100 câu hỏi đáp về chứng khoán (Câu 54)  (11/12/2017-15:09)
100 câu hỏi đáp về chứng khoán (câu 53)  (11/12/2017-15:07)
100 câu hỏi đáp về chứng khoán (câu 52)  (11/12/2017-15:05)
1. Tôi muốn tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán .Vậy các bước cần phải làm những gì? 2. Xin hướng dẫn cách
Thông báo thi các lớp chuyên môn từ ngày 20/12 đến 22/12/2017 (08/12/2017-08:44)
Các lớp chiêu sinh tháng 11/2017 (08/11/2017-14:41)
Các lớp chiêu sinh học tháng 9/2017 (28/09/2017-07:56)
Chiêu sinh các lớp tháng 07 và 08/2017 (05/09/2017-15:59)
Những điều cần biết khi tham gia các khóa học (26/07/2017-08:30)
Danh sách Ca thi sát hạch đợt II/2017 (04/07/2017-14:37)

Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán

6335711
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 234 Lương Thế Vinh, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24)3553 5870 * Fax: (84-24)3553 5869
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: số 264B Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28)3930 9040 - (84-28)3930 9042


  Trang thông tin điện tử Trung tâm NCKH&ĐTCK: Giấy phép số 347/GP-BC, Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 23/11/2006
 Trưởng Ban biên tập: Giám đốc Trung tâm - Ông Hoàng Mạnh Hùng